07/04/2016

Thuật ngữ chơi Golf cơ bản

Bạn đang mong muốn trở thành tay golf chuyên nghiệp, hoặc có nhu cầu tìm hiểu về Golf? Vậy, bạn còn chần chừ gì nữa... Hãy click và đây để được thoả mãn sự ham hiểu biết về Golf của mình.
[Image: wikerbaskets.jpg]

Abnormal Ground Condition (Địa hình đặc biệt)
Địa hình đặc biệt: là bất kỳ chỗ nước đọng tạm thời nào, đất chờ sửa lại (Ground Under Repair) hoặc là hang lỗ, phân côn trùng hoặc lối đi do thú hoang đào, loài bò sát hoặc chim chóc tạo trên sân golf.
Ace (Điểm 1)
Cách gọi khác của “Hole in one”, khi mà cú đánh từ bệ phát bóng đi thẳng vào lỗ.

Address (vào bóng)
Khi cầu thủ đã lấy thế đứng và chạm gậy xuống đất thì coi như “đã vào bóng”. Trong một chướng ngại, bạn đã vào bóng khi mà bạn đã lấy thế đứng. Khi vào bóng trong một bẫy cát hay một chướng ngại, bạn không được chạm đầu gậy xuống đất.

Advice (Chỉ đạo)
Là mọi lời khuyên hay đề nghị mà có thể giúp cầu thủ về cách chơi, chọn gậy hay thực hiện cú đánh. Những thông tin về Luật golf hay địa hình tự nhiên trên sân (ví dụ: vị trí các chướng ngại, gậy cờ không được coi là chỉ đạo).

Theo Luật golf, việc cho hay nhận chỉ đạo từ bất cứ người nào ngoài bạn đấu hoặc caddie là không được phép. Vi phạm Luật này trong đấu lỗ sẽ bị xử thua lỗ đó, trong đấu gậy sẽ bị phạt 1 cú đánh.

Back Door (vào cửa)
Phía sau của lỗ golf. Một trái bóng chạy vòng quanh lỗ và rơi vào lỗ từ phía sau thì được nói là : “vào lỗ bằng cửa sau”.

Backspin (xoáy hậu)
Bóng xoáy ngược làm nó nhanh chóng dừng lại (khi chạm đất). Còn được gọi là “bite”.
Ball In Play (Bóng trong cuộc)
Một trái bóng là trong cuộc ngay sau khi gôn thủ thực hiện cú đánh trên khu phát bóng. Nó vẫn là trong cuộc cho đến khi nó vào lỗ, ngoại trừ trường hợp nó bị mất, ra ngoài biên hoặc được nhặt lên, hoặc được thay thế bằng một trái bóng khác, cho dù sự thay thế đó có được cho phép hay không; trái bóng được thay thế sẽ trở thành bóng trong cuộc.
Nếu trái bóng được đánh lên từ bên ngoài khu phát bóng khi gôn thủ bắt đầu chơi một lỗ gôn, hoặc đang cố gắng sửa lỗi, trái bóng được xem là không phải trong cuộc và Luật 11-4 hoặc 11-5 được áp dụng. Ở tình huống khác, bóng trong cuộc bao gồm cả trái bóng được đánh từ bên ngoài khu phát bóng khi đấu thủ đã lựa chọn hoặc được yêu cầu đánh cú đánh kế tiếp từ khu phát bóng.
Ngoại lệ đối với đấu lỗ: Bóng trong cuộc bao gồm trái bóng được gôn thủ đánh bên ngoài khu phát bóng khi bắt đầu chơi một lỗ gôn nếu đối thủ không yêu cầu cú đánh phải bị hủy bỏ theo Luật 11-4a.
Ball Deemed To Move (Bóng được xem là di chuyển)
Ball Mark (dấu bóng)
Là một vết lõm do bóng tạo nên khi nó rơi trên khu lỗ golf hay fairway. Cũng còn gọi là pitch mark.

Banana Ball (đường bóng trái chuối)
Là cú xoáy phải (đối với người thuận tay phải) tạo thành một vòng cung có hình dạng như một trái chuối.

Best Ball (Bóng giỏi nhất)
Là một cuộc đấu theo nhóm 2 người hay nhiều hơn. Trên từng lỗ một, điểm của mỗi nhóm được quyết định bằng điểm của cá nhân giỏi nhất trong nhóm. Best ball phù hợp cho cả đấu lỗ lẫn đấu gậy.

Best Shot (Cú đánh tốt nhất)
Là một cuộc đấu theo nhóm 2 người hay nhiều hơn, trong đó mỗi người chơi sẽ đánh bóng của mình, sau đó sẽ chọn ra bóng nào có vị trí tốt nhất để đánh dấu, rồi tất cả những người còn lại sẽ đánh cú đánh kế tiếp từ vị trí này. Quá trình này được lập lại cho tới khi bóng vào lỗ. Best shot thường được dùng trong đấu gậy.

Blast (nổ bùng)
Blast xảy ra khi cầu thủ đánh một cú trong bẫy cát và làm văng theo cú đánh một lượng cát đáng kể. Động tác này cũng còn gọi là exploding.

Blind Hole (lỗ mù)
Là đường golf mà người chơi không thể nhìn thấy khu lỗ cờ khi họ tiếp cận.

Bogey Golfer (Cầu thủ bogey)
“Cầu thủ bogey” được Hiệp Hội Golf nước Mỹ định nghĩa là người có handicap index từ 17.5 tới 22.4 cho Nam và 21.5 tới 26.5 cho Nữ.
Burrowing Animal (Động vật đào hang)
Động vật đào hang là loại động vật đào lỗ để cư trú hay ẩn náu như thỏm chuột chũi, chuột túi hoặc kỳ nhông
Ghi chú: một cái lỗ do các động vật không phải là các loài động hang như chó... thì đó không phải là một địa hình đặc biệt (Abnormal Ground Condition) trừ khi nó được đánh dấu hoặc tuyên bố là đất chờ sửa lại.
Casual Water ( Nước đọng tạm thời)
Nước đọng tạm thời là bất kỳ sự ứ đọng nước tạm thời nào trên sân có thể nhìn thấy được trước hoặc sau khi gôn thủ vào thế đứng nhưng không phải trong một chướng ngại nước (Water Hazard). Tuyết và nước đóng băng, khác với sương, được coi là nước đọng tạm thời hay vật xê dịch được, tùy vào sự lựa chọn của gôn thủ. Băng nhân tạo là một vật cản nhân tạo. Hạt sương không phải là nước đọng tạm thời. Trái bóng được xem là ở trong nước đọng tạm thời khi nó nằm trong hoặc một phần của nó chạm vào nước đọng tạm thời
Chip Shot (Cú hớt bóng)
Là một cú đánh thấp, ngắn từ một vị trí gần khu lỗ cờ. Tùy vào khoảng cách mà cú hớt bóng có thể được đánh trên đầu bóng, hay xoáy hậu hay bình thường.

Divot (mảng cỏ tróc)
Là mảng cỏ bị cắt ra khỏi mặt đất sau một cú đánh. Việc này thường xảy ra khi người chơi sử dụng gậy có mặt nghiêng lớn như cây 9 sắt/gậy nêm và cố đưa vào cú xoáy hậu.

Dogleg (Lỗ golf uốn cong)
Là lỗ golf uốn cong về bên phải hay bên trái.

Double Eagle (Eagle đúp)
Còn gọi là albatross, là số điểm rất khó lập được, ngay cả đối với những người chơi golf chuyên nghiệp có trình độ. Là điểm dưới điểm tiêu chuẩn của lỗ golf 3 điểm.

Draw (cú xoáy ngược)
Là cú đánh có chủ ý tạo ra đường bay cho trái bóng từ phải qua trái (đối với người thuận tay phải). Đường bay của bóng là kết quả của cú xoáy ngược chiều kim đồng hồ truyền vào bóng.

Dunk (nhúng bóng vào nước)
Như nghĩa bóng (to dunk a golf ball) là đánh bóng xuống nước.

Etiquette (quy tắc ứng xử)
Nằm ngoài Luật Golf chính thức (hay còn gọi là Luật tại chỗ của câu lạc bộ). Etiquette là những quy tắc ứng xử trên đường golf và được coi là phép lịch sự tối thiểu đối với những cầu thủ khác trên sân. Những quy tắc này nhằm mục đích giúp bạn thấy thoải mái khi chơi. Đó là việc quan tâm đến những cầu thủ khác, giữ tốc độ chơi, cho phép nhóm đánh nhanh hơn qua mặt, bảo quản đường golf, cố kiềm chế việc cho hay hỏi sự chỉ đạo, giữ im lặng khi người khác đánh, đứng ngoài tầm nhìn của cầu thủ khi người đó chuẩn bị đánh bóng.

Fat Shot
Xảy ra khi gậy golf đánh trúng phần đất sau bóng trước khi đánh trúng bóng. Điều này làm bóng bay cao hoặc thấp và làm mất độ xa của đường bóng.
Flagsticks (Gậy cờ)
Gậy cờ là một cọc báo hiệu thẳng và di chuyển được, có hoặc không có đồ chắn ngang hoặc được gắn với một vật khác, được cắm ở giữa lỗ gôn để biểu thị vị trí của lỗ. Gậy cờ phải có mặt cắt ngang hình tròn. Các chất liệu đệm lót có tính thấm hút làm ảnh hưởng quá mức đến chuyển động của bóng đều bị nghiêm cấm
Flight (nhóm đấu)
Thuật ngữ này chỉ một đội cầu thủ trong một giải đấu. Những cầu thủ được đặt vào cùng nhóm căn cứ vào khả năng chơi và trình độ của họ.

Follow-Through (gậy theo bóng)
Là sự tiếp nối của cú xuynh (Cú xuynh gậy bao gồm các chuyển động trước, trong và sau khi gậy bạn tiếp xúc với bóng. Từ vị trí vào bóng, động tác lấy gậy ra khỏi nó, đưa lên cao gọi là backswing; đưa xuống vào lại gọi là downswing; rồi sau đó gậy tiếp bóng) sau khi đầu gậy đi tiếp theo hướng bóng.

Foursome
Là một nhóm 4 cầu thủ.
Fore-caddie (Người báo bóng)
Người báo bóng là người được BTC tuyển dụng để chỉ cho các gôn thủ vị trí của trái bóng trong thi đấu. Người này là nhân tố ngoài cuộc
Fried Egg (trứng rán)
Vị trí mà bóng nằm chìm một nữa trong cát. Nó thường xảy ra trong một bẫy cát.

Gallery (khán giả)
Là những người đi xem một trận đấu golf.

Get Down (dứt điểm)
Thuật ngữ diễn tả động tác đẩy bóng vào lỗ để kết thúc lỗ đó. (như “ anh ta cần dứt điểm trong 4 gậy”).

Gimmie
Là một thái độ dễ dãi mà cầu thủ dành cho đối thủ khi người này có một cú đẩy bóng quá ngắn không thể hỏng được và cũng không cần phải cố gắng gì. Trong trường hợp này đối thủ được cho phép coi như là đã đẩy bóng rồi mà không cần phải làm.

Gorilla (khỉ Gorilla)
Người có cú phát bóng thật xa từ bệ phát. Cũng còn được gọi là “ quái vật phát bóng”.

Grain (of Grass) (hướng cỏ)
Là hướng cỏ nằm trên khu lỗ cờ sau khi được cắt sát. Đẩy bóng xuôi hướng cỏ sẽ làm tăng tốc độ bóng chạy. Trong khi đẩy ngược hướng cỏ sẽ làm giảm tốc dộ.

Grasscutter (bóng chạy)
Là bóng bay quá thấp, chỉ lướt trên mặt cỏ sau khi bị đánh mạnh.
Green In Regulation (GIR): khả năng đánh on green với số gậy thấp hơn điểm par ít nhất là 2 gậy
Ground Under Repair (GUR Đất chờ sửa lại)
Đất chờ sửa lại là bất kỳ phần nào trên golf được đánh dấu theo lệnh của ban tổ chức (committee) hoặc theo tuyên bố của người đại diện được ủy quyền. Nó bao gồm cả vật liệu được chất thành đống để chuyển đi và cái hố do người giữ sân đào ngay cả khi nó không được đánh dấu.
Tất cả mặt đất, cỏ, cây bụi, cây cối hoặc bất kỳ thực vật nằm trong khu đất chờ sửa lại thì đều thuộc về đất chờ sửa lại này. Cọc và vạch đánh dấu đều nằm trong đất chờ sửa lại, nó là những vật cản (obstruction) nhân tạo. Trái bóng được cho là nằm trong khu vực đất chờ sửa lại nếu như toàn bộ hoặc một phần bóng chạm vào đất chờ sửa lại
Ghi chú: Lá cỏ đã cắt hoặc vật liệu bỏ lại quên chưa dọn, những thứ đó đã bị bỏ quên hay không chủ ý được dọn đi thì không được coi là đất chờ sửa lại trừ khi có đánh dấu. 
Ngoài ra Ban tổ chức có thể đưa ra quy định tại chỗ ( Local Rules) nghiêm cấm đánh trong khu vực đất chờ sửa lại hay khu vực nhạy cảm về môi trường đã được định nghĩa là đất chờ sửa lại.
Gross Score (điểm tổng)
Là điểm trong cuộc thi đấu gậy, có được trước khi điểm chấp được trừ.

Handicap (điểm chấp/chênh)
Là một lượng điểm mà người chơi được nhận để điều chỉnh khả năng ghi điểm của mình tới mức thông thường của điểm tiêu chuẩn (là điểm chênh 0). Hệ thống điểm chênh cho phép mọi cầu thủ chơi khá tốt trên mọi sân golf.

Holing Out (vào lỗ)
Bước cuối cùng của việc đẩy bóng vào lỗ.

Honor (quyền phát bóng trước)
Người hoặc đội thắng ở lỗ trước có vinh dự là người phát bóng trước ở bệ phát bóng sau. Khi lỗ trước hòa thì quyền phát bóng trước được tính tới lỗ trước đó nữa.

Hook (bóng xoáy trái)
Xảy ra khi bóng xoáy vòng từ phải qua trái (đối với cầu thủ thuận tay phải).
Lateral water Hazard ( Chướng ngại nước mặt bên)
Chướng ngại nước mặt bên là một chướng ngại nước hoặc một phần của chướng ngại nước nằm ở một vị trí không thể hoặc được ban tổ chức cho là không thể thả bóng phía sau chướng ngại nước theo Luật 26-1b. Phần chướng ngại nước được sử dụng làm chướng ngại nước mặt bên phải được đánh dấu rõ ràng. Một trái bóng nằm trong chướng ngại nước mặt bên khi nó nằm trong hoặc một phần bóng chạm vào chướng ngại nước mặt bên
Ghi chú: chướng ngại nước mặt bên cần được xác định bằng cọc hoặc đường kẻ màu đỏ. Khi cả cọc và đường kẻ được sử dụng để xác định chướng ngại nước mặt bên thì cọc sẽ xác định chướng ngại và đường kẻ xác định lề chướng ngại.
Ban tổ chức có thể ra quy định tại chỗ ( Local Rule) cấm chơi từ các khu vực nhạy cảm về môi trường đã được định nghĩa là chướng ngại nước mặt bên. Ban tổ chức có thể định nghĩa chướng ngại nước mặt bên là chướng ngại nước.
Line of Play (đường đánh bóng)
Là đường mà bạn muốn bóng bay theo sau cú đánh, có một khoảng cách hợp lý tính vào hai bên của đường dự kiến. Đường đánh bóng mở rộng thẳng lên trên cao, nhưng không vượt quá lỗ golf.

Line of Putt (đường đẩy bóng)
Là đường mà bạn muốn bóng chạy theo khi đẩy nó trên khu lỗ cờ. Đường đẩy bóng cho phép có một khoảng cách hợp lý tính vào hai bên của đường dự kiến, nhưng đường này không vượt quá lỗ golf. Đấu thủ không được đứng dạng chân hay dẫm trên đường đẩy bóng.

Links (sân golf ven biển)
Loại sân golf chỉ nằm kề bờ biển nơi mà hàng nhiều thế kỷ thời tiết đã tạo nên những bãi đất cát hỗn loạn. Những sân golf xây dựng trên dạng địa hình này đòi hỏi một sự cố gắng đôi khi vượt quá sự tưởng tượng của nhà thiết kế.
Loose Impediments (Vật có thể dịch được)
Vật xê dịch được là các vật thể tự nhiên, bao gồm:
- Đá, lá cây, cành cây nhỏ, nhánh cây và các vật tương tự
- Phân súc vật, sâu bọ, côn trùng cũng như xác/da lột và các đụn đống do chúng để lại, với điều kiện là chúng không cố định hay phát triển, không đóng cứng lại hay bám chắt vào bóng.
Cát và đất xốp là các vật xê dịch được tại khu lỗ gôn (Putting Green), nhưng không ở bất kỳ nơi nào khác. Tuyết và băng, khác với sương, có thể coi là nước đọng tạm thời hoặc vật xê dịch được tùy gôn thủ quyết định. Hạt sương không phải là những vật xê dịch được
Lost Ball ( Mất bóng)
Bóng được coi là mất nếu:
a, 5 phút sau khi gôn thủ, phía gôn thủ hoặc người nhặt bóng của gôn thủ bắt đầu tìm kiếm mà vẫn không tìm thấy hoặc không nhận ra là bóng của mình; hoặc
b, Gôn thủ đã thực hiện một cú đánh với trái bóng tạm thời từ vị trí của trái bóng đầu tiên hoặc từ vị trí gần lỗ gôn hơn vị trí đó ( xem luật 27-2b); hoặc
c, Gôn thủ chịu một cú phạt với cự ly để sử dụng một trái bóng khác làm bóng trong cuộc ( Xem luật 27- 1a); hoặc
d, Gôn thủ đã đặt một trái bóng khác làm bóng trong cuộc vì nó được biết hoặc thấy chắc chắn rằng trái bóng không tìm được vì đã bị một nhân tố ngoài cuộc làm di chuyển ( xem luật 18-1), nằm trong một vật cản ( xem luật 24-3), nằm trong một địa hình đặc biệt ( xem Luật 25-1c) hoặc trong một chướng ngại nước ( xem Luật 26-1); hoặc
e, Gôn thủ đã thực hiện một cú đánh với một trái bóng thay thế
Thời gian đánh bóng sai không được tính vào khoảng thời gian năm phút được quy định để tìm bóng
LPGA
Từ viết tắt của Hiệp Hội Golf Chuyên nghiệp Nữ.
Matches (Thể thức thi đấu)
Thể thức thi đấu
Single (Đấu đơn): là một trận đấu mà một đấu thủ đánh với một đấu thủ khác
Threesome (Đấu tay ba): là một trận đấu mà một người đấu với hai người, và mỗi bên sẽ có một trái bóng riêng của mình.
Foursome (Đấu tay bốn): là một trận đấu mà hai người đấu với hai người và mỗi bên chơi bằng một trái bóng. 
Three - Ball ( Đấu ba bóng): là cuộc thi đấu lỗ trong đó ba người đấu với một người, mỗi bên đánh bóng của riêng mình. Mỗi đấu thủ tham gia hai cuộc đấu riêng. 
Best - Ball ( Đấu bóng tốt nhất): là trận đấu trong đó một gôn thủ thi đấu với trái bóng tốt hơn của hai hoặc trái bóng thắng thế nhất của ba đấu thủ.
Four - Ball ( Đấu bốn bóng): trận đấu trong đó hai đấu thủ đánh trái bóng tốt nhất của họ để đấu với trái bóng tốt hơn của hai đấu thủ khác.
Medal Play (Đấu huy chương)
Trao hình thức thi đấu này, người chơi hay đội chơi có số cú đánh ít nhất trong vòng đấu quy định sẽ thắng giải. Để quyết định điểm của mỗi cá nhân hay đội thì tổng số cú đánh của mỗi lỗ sẽ được tính và sau đó sẽ trừ bớt đi bằng điểm chênh. Cách chơi này cũng được gọi là “đấu gậy”.

Mulligan
Là cơ hội được chơi lại một cú đánh không bị phạt. Thường thường nó được tính ở cú phát bóng trên bệ phát 1 hay 10. Hình thức đánh mulligan nằm ngoài Luật golf va chỉ xảy ra ở những cuộc chơi không chính thức.
Nearest point of relief (Điểm tháo gỡ vướng mắc gần nhất) 
Điểm tháo gỡ vướng mắc gần nhất là một điểm tham khảo để tháo gỡ vướng mắc mà không bị phạt do sự xen vào của một vật cản nhân tạo cố định (immovable obstruction - Luật 24-2), một địa hình đặc biệt (abnormal ground condition - Luật 25-1) hoặc một khu lỗ gôn sai (wrong putting gree - Luật 25-3)
Đó phải là điểm gần nhất với nơi trái bóng nằm trên sân gôn mà nó:
- Không được gần lỗ gôn hơn
- Là nơi không bị xen vào bởi những điều kiện vướng mắc khi gôn thủ thực hiện cú đánh từ điểm ban đầu. 
Ghi chú: để xác định chính xác điểm tháo gỡ vướng mắc gần nhất, gôn thủ nên sử dụng cây gậy gôn mà mình sẽ thực hiện cú đánh kế tiếp nếu điều kiện không ảnh hưởng đến tư thế vào bóng, đường đánh bóng và swing gậy của cú đánh như thế.
Net Score (điểm thực)
Điểm thực bằng điểm tổng trừ đi điểm chênh. Nó cũng gọi đơn giản là Net.

Nineteenth Hole (Lỗ thứ 19)
Một thành ngữ tiếng lóng ám chỉ hội quán. Là nơi tiếp theo sau lỗ thứ 18, khi vòng chơi kết thúc. Hội quán thường được sử dụng làm nơi thư giãn nghỉ ngơi sau một vòng đấu, nơi chung độ, ăn uống,...
Out of Bound (Ngoài biên)
Ngoài biên là bên ngoài các đường biên của sân gôn hay bất kỳ phần nào của sân gôn được BTC đánh dấu. Khi ngoài biên được xác định bằng cọc hoặc hàng rào hoặc phía sau cọc, hàng rào, thì đường giới hạn của nó được xác định bằng các điểm sát mặt đất nằm phía bên trong nhất của cọc hoặc hàng rào không kể các giá đỡ. 
Các vật thể xác định là ngoài biên như các bức tường, hàng rào, cọc là lan can không phải là các vật cản nhân tạo và được coi là các vật cố định. Khi ngoài biên được xác định bằng đường vạch trên mặt đất thì chính đường vạch đó được coi là ngoài biên. Đường biên kéo dài thẳng lên phía trên và xuống phía dưới.
Một trái bóng được xem là ngoài biên khi toàn bộ nó nằm ngoài biên. Gôn thủ có thể đứng ngoài biên để đánh trái bóng nằm trong biên.
Outside Agency ( Nhân tố ngoài cuộc)
Nhân tố ngoài cuộc là bất kỳ người nào không tham gia thi đấu hoặc trong đấu gậy không phải là người của bên thi đấu, và bao gồm cả trọng tài, người tính điểm, quan sát viên và người báo bóng. Gió và nước đều không phải là nhân tố ngoài cuộc
Pin (gậy cờ)
Là một vật chỉ định thẳng, di chuyển được, được đặt ở giữa của lỗ golf để giúp đấu thủ định vị trí lỗ golf dễ dàng. Gậy cờ phải có mặt cắt tròn và có treo lá cờ vải hay một chất liệu khác ở trên. Kính cỡ gậy cờ thường là 7 feet cao và ¾ inch đường kính. Gậy cờ còn có tên là flagstick.

Playing Through (chơi qua mặt)
Là đi qua mặt những người chơi chậm hay đã tạm dừng cuộc chơi. Phép lịch sự thông thường chỉ ra rằng bạn phải cho phép những người đi phía sau qua mặt khi bạn chơi chậm qua, hay khi bạn tạm dừng cuộc chơi vì một lý do nào đó (như khi đi tìm bóng mất chẳng hạn).

Plumb Bob (phương pháp dây dọi)
Là một phương pháp ước lượng đường đẩy bóng bằng cách cầm cây gậy đẩy đưa ra khoảng cách một cánh tay rồi để nó treo thẳng đứng. Xong dùng mắt nhắm, đấu thủ có thể thấy được đường đẩy bóng và cú đẩy cần đánh bao xa so với miệng lỗ golf.

Punch Shot (Cú gõ bóng)
Là một cú bóng ngắn để gõ bóng ra khỏi những vướng mắc trong rừng hay trong chướng ngại. Kiểu đánh này được thực hiện bằng cách đánh bóng bằng cú xuynh xuống cho bóng bay thấp. Nó tận dụng cú bóng ngắn và thường không bay xa. Đôi lúc nó được sử dụng chung quanh khu lỗ cờ khi trời có gió to. Cú gõ bóng sẽ len trong gió và bóng nhanh chóng dừng lại khi rơi trên khu lỗ cờ.

Reading the Green (đoán khu lỗ cờ)
Đoán khu lỗ cờ là động tác quyết định đường và tốc độ đẩy bóng thích hợp để bóng có thể chạy vào lỗ. Việc đoán khu lỗ cờ cũng phải tính đến hướng cỏ mọc, những đường vòng, hướng gió, nước trên khu lỗ cờ,...

Rough (Khu cỏ cao)
Là khu cỏ cao hơn bao quanh đường lăn bóng và khu lỗ cờ. Phần cỏ cắt đầu tiên của khu cỏ cao, thường nằm cạnh đường lăn bóng, gọi là semi-rough.
Rub of the Green (Bóng bất khả kháng)
Bóng bất khả kháng xảy ra khi trái bóng đang chuyển động bất ngờ bị lệch hướng hoặc dừng lại bởi bất kỳ nhân tố ngoài cuộc nào (Luật 19-1)
Sand Trap (bẫy cát)
Là một chướng ngại bằng cát được cố ý đặt ra. Khi chơi bóng trong một bẫy cát, đầu gậy không được đụng vào cát trước khi đánh (còn gọi là bunker).

Scratch Player (đấu thủ handicap 0)
Là đấu thủ không nhận bất cứ điểm chấp nào (có handicap là 0 - phải khai báo). Đối với nam thì đây là một đấu thủ không chuyên chơi theo tiêu chuẩn thể thức đấu gậy trong các Giải Thi Đấu Không Chuyên của Mỹ.

Shotgun Start (xuất phát đồng loạt)
Là từ diễn tả khi mọi đấu thủ xuất phát cùng một lúc nhưng trên những lỗ golf khác nhau. Từ này xuất phát từ việc dùng súng bắn hay hay dùng thiết bị âm thanh khác làm dấu hiệu cho việc bắt đầu cuộc chơi.

Slice (bóng xoáy phải)
Kiểu đánh xãy ra khi bóng ban đầu hướng về mục tiêu, rồi lại uốn cong sang phải vì cú xoáy truyền vào bóng bởi cú xuynh xuống từ ngoài vào trong (đối với người thuận tay phải).

Spike Mark (dấu giày đinh)
Là nhúm cỏ nhô lên cao khoảng bề mặt cỏ khi có người kéo lê đinh giày trên khu lỗ cờ. Dấu giày đinh đôi khi làm bóng lệch khỏi đường đẩy và thường là tới gần lỗ golf hơn vì có nhiều người bước tới đó. Dấu giày đinh không được đầm phẳng trước khi đẩy bóng nếu nó nằm trên đường đẩy bóng. Bạn có thể đầm phẳng nó sau khi đẩy bóng vào lỗ.

Spoon (gậy 3 gỗ)
Từ cổ để chỉ gậy đầu gỗ có mặt gậy dốc đứng, tương đương gậy 3 gỗ hiện nay.
Substituted Ball (Bóng được thay thế)
Bóng được thay thế là trái bóng được cho vào sử dụng thay cho trái bóng đầu tiên hoặc đã ở trong cuộc, bị mất, ra ngoài biên hoặc được nhấc lên
Sudden Death (Cái chết bất ngờ)
Xảy ra khi cuộc đấu có điểm hòa vào cuối cuộc chơi bình thường. Cuộc chơi sẽ tiếp tục cho tới khi đấu thủ nào thắng trước trên một lỗ thì thắng cuộc đấu.

Swing (Cú xuynh gậy)
Cú xuynh gậy bao gồm các chuyển động trước, trong và sau khi gậy bạn tiếp xúc với bóng. Từ vị trí vào bóng, động tác lấy gậy ra khỏi nó, đưa lên cao gọi là backswing; đưa xuống vào lại gọi là downswing; rồi sau đó gậy tiếp bóng.

Thin Shot ("cú đập đầu”)
Là cú đánh trúng từ phần giữa của bóng trở lên, làm bóng nẩy lên hay lăn dài trên đất hơn là bay lên cao. Động tác này cũng còn gọi là bladed shot.

Through the Green (trên đường trung hồi - đường qua sân gôn)
Đường qua sân gôn là toàn bộ khu vực sân gôn ngoại trừ:
a, Khu phát bóng và khu lỗ gôn của lỗ đang trong thi đấu
b, Tất cả các chướng ngại trên sân gôn
Water Hazard (Chướng ngại nước)
Chướng ngại nước là bất cứ biển, hồ, ao, sông, rãnh thoát nước hoặc mương máng nổi khác (bất kể có chứa nước hay không) và những thứ tự nhiên tương tự khác trên sân gôn.
Mọi phần đất liền hoặc nước nằm trong giới hạn của một chướng ngại nước thì đều là một phần của chướng ngại nước. Giới hạn của chướng ngại nước kéo dài thẳng lên phía trên và xuống phía dưới. Cọc và đường vạch đánh dấu giới hạn của chướng ngại nước là nằm trong chướng ngại. Các cọc đó là vật cản nhân tạo (Immovable Obstruction). Một trái bóng nằm trong chướng ngại nước khi bóng nằm trong hoặc bất kỳ phần nào của nó chạm vào chướng ngại nước.
Ghi chú: cọc hoặc các đường vạch quy định chướng ngại nước phải là màu vàng. Khi cọc và đường vạch được sử dụng để quy định các chướng ngại nước, cọc sẽ thể hiện chướng ngại và vạch xác định giới hạn chướng ngại. Ban tổ chức có thể đặt ra Luật tại chỗ ( Local Rules) cấm đánh bóng từ khu vực nhậy cảm về môi trường được xác định là chướng ngại nước.
Water Hole (Lỗ nước)
Khi một hồ nước hay dòng suối được đặt ở vị trí mà bắt các đấu thủ muốn chơi lỗ đó phải đánh bóng qua nước
W - L - H: W = Win (thắng); L = Loss (thua); H = Halves (chỉa đôi điểm)
Wrong Ball (Bóng sai)
Bóng sai là một trái bóng bất kỳ nào ngoài:
- Bóng trong cuộc của gôn thủ
- Bóng tạm thời của gôn thủ 
- Trái bóng thứ hai được đánh theo Luật 3-3 hoặc 20-7c trong đấu gậy;
Và bao gồm:
- Bóng của gôn thủ khác
- Bóng bị bỏ đi
- Trái bóng đầu tiên của gôn thủ khi nó không còn trong cuộc nữa
Ghi chú: bóng trong cuộc bao gồm trái bóng thay thế cho bóng trong cuộc bất kể sự thay thế có được cho phép hay không

Wrong putting green:
Khu lỗ gôn sai

(Teeoff.vn sưu tầm)

Các tin khác